Varvara Lepchenko

Varvara Lepchenko
WTA 175
Tốt nhất 2026: 143
Tốt nhất 2025: 118
Tốt nhất 2024: 138
Tốt nhất 19
Nước Hoa Kỳ
Tuổi 40 tuổi / 180 cm
Thuận tay Tay trái (Hai tay)
Nơi sinh/Nơi cư trú Tashkent / Allentown, PA
Huấn luyện viên Juan Mateus
Thu nhập 5,766,684$
Mạng xã hội
Varvara Lepchenko là một tay vợt quần vợt chuyên nghiệp người Mỹ gốc Uzbekistan. Cô sinh ngày 21 tháng 5, 1986, tại Tashkent, Uzbekistan. Cô trở thành công dân Mỹ vào năm 2011 và đã thi đấu cho Mỹ kể từ đó. Lepchenko đã từng đạt thứ hạng cao nhất trong sự nghiệp là số 19 trên bảng xếp hạng WTA đơn nữ vào tháng 10 năm 2012.

Trong sự nghiệp thi đấu của mình, Lepchenko đã giành được nhiều danh hiệu và thành công đáng kể, bao gồm việc lọt vào vòng 4 của giải Grand Slam Roland Garros năm 2012. Cô có một phong cách chơi mạnh mẽ và nổi bật với khả năng tự tin và quyết đoán trên sân đấu.

Lepchenko đã được huấn luyện bởi cha cô, Peter Lepchenko, người đã đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nghề nghiệp của cô. Gia đình luôn là điểm tựa vững chắc cho sự nghiệp của cô, và cô thường xuyên chia sẻ những khoảnh khắc quý giá với gia đình trên mạng xã hội.

Về đời sống cá nhân, Varvara Lepchenko rất kín tiếng và ít tiết lộ thông tin cá nhân một cách công khai. Cô luôn giữ sự riêng tư về các mối quan hệ tình cảm và gia đình của mình.

Một vài điều thú vị về Varvara Lepchenko là cô nổi tiếng với sức mạnh thể lực và khả năng phục hồi nhanh chóng sau các trận đấu khắc nghiệt. Ngoài ra, cô có niềm đam mê đặc biệt với ẩm thực và có thể nấu ăn khá ngon, thường tự mình chuẩn bị các bữa ăn khi đi du đấu.

----

2026

Washington • WTA 500 Q2 Kudermetova P 4 46 767 64 26 Tháng 7 Q1 Ngounoue C WC 61 46 64 25 Tháng 7 Hambourg • WTA 250 Q2 Avanesyan E 9 46 765 63 20 Tháng 7 Q1 Petkovic A WC 62 62 19 Tháng 7 Iași • WTA 250 R1 Burel C WC 26 75 63 13 Tháng 7 Q2 Ibragimova A 7 63 64 13 Tháng 7 Q1 Burcescu M WC 46 63 63 12 Tháng 7 Båstad • WTA 125 TK Badosa P 75 763 9 Tháng 7 R2 Korpatsch T 2 61 62 8 Tháng 7 R1 Zaar L 64 46 761 7 Tháng 7 Wimbledon • Grand Slam Q1 Gasanova A 26 61 7610 23 Tháng 6 Modene • WTA 125 R2 Jimenez Kasintseva V 1 62 62 11 Tháng 6 R1 Basiletti N Q 62 63 9 Tháng 6 Foggia • WTA 125 R2 Grant T WC 763 26 62 3 Tháng 6 R1 Shymanovich I 57 63 61 1 Tháng 6 French Open • Grand Slam Q1 Bronzetti L 62 46 767 19 Tháng 5 Parme • WTA 125 R1 Golubic V 8 46 61 64 12 Tháng 5 La Bisbal d'Emporda • WTA 125 R1 Pigossi L Q 36 75 63 28 Tháng 4 Oeiras • WTA 125 R2 Bronzetti L 61 75 22 Tháng 4 R1 Lee C 63 63 20 Tháng 4 Bogota • WTA 250 TK Arango E 64 63 3 Tháng 4 R2 Bouzas Maneiro J 2 60 26 75 3 Tháng 4 R1 Karatancheva L Q 36 63 62 31 Tháng 3 Miami • WTA 1000 Q2 Fruhvirtova L 24 63 62 17 Tháng 3 Q1 Jimenez Kasintseva V 9 62 16 61 16 Tháng 3 Indian Wells • WTA 1000 Q1 Fruhvirtova L 22 63 63 1 Tháng 3 Merida • WTA 500 R1 Zhang S Q 62 61 25 Tháng 2 Q2 Avanesyan E 8 64 26 63 22 Tháng 2 Q1 Scott K 64 63 21 Tháng 2 Oeiras • WTA 125 R1 Jorge M WC 60 75 10 Tháng 2 Q2 Ansari C 5 64 64 9 Tháng 2 Q1 In-Albon Y 36 75 766 8 Tháng 2 Cluj-Napoca • WTA 250 Q1 Bolsova A 75 64 31 Tháng 1 Australian Open • Grand Slam Q1 Ma Y 61 63 13 Tháng 1